Keigo: Ba tầng bậc lịch sự trong tiếng Nhật

Teineigo, sonkeigo, kenjougo -- hiểu đúng ba tầng này là nắm được keigo.

Keigo không chỉ là "nói lịch sự" -- nó là một hệ thống hoàn chỉnh với ba tầng. Teineigo (lịch sự), sonkeigo (tôn kính), và kenjougo (khiêm nhường) mỗi cái có mục đích riêng. Dùng sai cũng không sao, nhưng dùng đúng thì người Nhật sẽ đối xử với bạn hoàn toàn khác.

Lịch sự cơ bản (Teineigo)

  • これはいくらですか?

    Kore wa ikura desu ka?

    Cai nay bao nhieu tien?

  • すみません、ちょっといいですか?

    Sumimasen, chotto ii desu ka?

    Xin loi, ban co ranh khong?

  • お水をください。

    Omizu wo kudasai.

    Cho toi nuoc.

  • わかりました。

    Wakarimashita.

    Toi hieu roi.

  • よろしくお願いします。

    Yoroshiku onegaishimasu.

    Xin vui long giup do. / Rat vui duoc gap ban.

Tôn kính ngữ (Sonkeigo)

  • 先生はいらっしゃいますか?

    Sensei wa irasshaimasu ka?

    Thay/bac si co day khong a?

  • 何をお召し上がりになりますか?

    Nani wo omeshiagari ni narimasu ka?

    Quy khach muon dung gi a?

  • こちらをご覧ください。

    Kochira wo goran kudasai.

    Xin moi xem o day a.

  • 社長はもうお帰りになりました。

    Shachou wa mou okaeri ni narimashita.

    Giam doc da ve roi a.

Khiêm nhường ngữ (Kenjougo)

  • 私から申し上げます。

    Watashi kara moushiagemasu.

    Toi xin phep trinh bay (khiem nhuong).

  • お荷物をお持ちします。

    Onimotsu wo omochi shimasu.

    De toi mang hanh ly giup.

  • 明日伺います。

    Ashita ukagaimasu.

    Ngay mai toi se den tham (khiem nhuong).

  • 拝見しました。

    Haiken shimashita.

    Toi da xem roi (khiem nhuong).

Lỗi hay mắc

  • 自分のことに「いらっしゃる」を使わない

    Jibun no koto ni "irassharu" wo tsukawanai

    Khong dung 「いらっしゃる」 ve ban than -- no dung de ton vinh nguoi khac.

  • 「おっしゃる」は相手の言葉に使う

    "Ossharu" wa aite no kotoba ni tsukau

    「おっしゃる」 la danh cho loi cua doi phuong, khong phai cua ban.

  • 「参ります」は自分の行動に使う

    "Mairimasu" wa jibun no koudou ni tsukau

    「参ります」 la khiem nhuong ngu cho hanh dong cua ban than.

  • 二重敬語に注意:「お召し上がりになられる」はNG

    Nijuu keigo ni chuui: "omeshiagari ni narareru" wa NG

    Can than keigo kep -- chong hai lop kinh ngu la sai.

Mẹo văn hóa

  • Trong hầu hết tình huống hàng ngày, teineigo (thể -masu/-desu) là đủ. Không cần dùng sonkeigo ở cửa hàng tiện lợi.
  • Sonkeigo nâng người khác lên; kenjougo hạ bản thân xuống. Hai hướng khác nhau nhưng cùng mục đích -- đều thể hiện sự tôn trọng.
  • Khi không chắc chắn, cứ dùng teineigo. Làm dụng sonkeigo có thể nghe như chọc ghẹo hoặc cứng nhắc, còn tệ hơn là nói hợp lệ một chút.

Cau hoi thuong gap

Người nước ngoài có cần học keigo không?

Trong cuộc sống hàng ngày, teineigo cơ bản (-masu/-desu) đủ cho 90% tình huống. Nhưng nếu bạn làm việc ở công ty Nhật hoặc tiếp khách, ít nhất cần biết một số sonkeigo -- mọi người sẽ nhận ra sự khác biệt.

Loi keigo thuong gap nhat la gi?

Dung sonkeigo de noi ve ban than. Vi du noi 「私はいらっしゃいます」 thay vi 「私は参ります」. Sonkeigo de ton vinh nguoi khac, kenjougo de ha thap ban than.

Với SayLy, chỉ cần nhập tiếng Việt là gửi được tiếng Nhật tự nhiên. Không cần học thuộc.

Tải trên App Store

Miễn phí. Không cần tài khoản.

Hướng dẫn liên quan

Co the ban cung can