Cách nói cảm ơn bằng tiếng Nhật

Không chỉ có "arigatou" -- đầy đủ mọi cấp độ.

Trong tiếng Nhật, cách bạn nói "cảm ơn" cho người khác biết nhiều về mối quan hệ và tình huống. Một câu "domo" nhanh giữa bạn bè và "makoto ni arigatou gozaimasu" với khách hàng là hai thế giới khác nhau -- nhưng cả hai đều đúng trong bối cảnh của chúng. Nhật Bản còn có văn hóa "cảm ơn lại" -- lần sau gặp người đã giúp mình, bạn phải cảm ơn thêm lần nữa. Nắm được các mẫu này giúp bạn nghe tự nhiên chứ không phải giọng sách giáo khoa.

Thân mật

  • ありがとう!

    Arigatou!

    Cảm ơn!

  • どうも!

    Doumo!

    Cảm ơn nha! (rất thân mật)

  • サンキュー!

    Sankyuu!

    Thank you! (mượn từ tiếng Anh, thân mật)

  • マジ助かった!

    Maji tasukatta!

    Bạn cứu tôi thật đó!

  • いつもありがとね。

    Itsumo arigato ne.

    Lúc nào cũng cảm ơn nha.

Trang trọng

  • ありがとうございます。

    Arigatou gozaimasu.

    Cảm ơn. (lịch sự chuẩn)

  • どうもありがとうございます。

    Doumo arigatou gozaimasu.

    Rất cảm ơn.

  • お忙しい中、ありがとうございます。

    Oisogashii naka, arigatou gozaimasu.

    Cảm ơn anh/chị đã bỏ thời gian dù đang bận.

  • 誠にありがとうございます。

    Makoto ni arigatou gozaimasu.

    Thành tâm cảm ơn. (rất trang trọng)

  • 心より感謝申し上げます。

    Kokoro yori kansha moushiagemasu.

    Tôi biết ơn từ tận đáy lòng. (trang trọng nhất)

Tình huống cụ thể

  • 先日はありがとうございました。

    Senjitsu wa arigatou gozaimashita.

    Cảm ơn về hôm trước ạ.

  • わざわざありがとうございます。

    Wazawaza arigatou gozaimasu.

    Cảm ơn đã cất công đến tận nơi.

  • お気遣いありがとうございます。

    Okizukai arigatou gozaimasu.

    Cảm ơn sự quan tâm của anh/chị.

  • ご丁寧にありがとうございます。

    Goteinei ni arigatou gozaimasu.

    Cảm ơn anh/chị đã tỉ mỉ chu đáo.

  • おかげさまで助かりました。

    Okagesamade tasukarimashita.

    Nhờ có anh/chị mà xong việc rồi.

Với SayLy, chỉ cần nhập tiếng Việt là gửi được tiếng Nhật tự nhiên. Không cần học thuộc.

Tải trên App Store

Miễn phí. Không cần tài khoản.

Hướng dẫn liên quan

Co the ban cung can