Cách xin lỗi bằng tiếng Nhật
Từ "xin lỗi nhé" bình thường đến xin lỗi trang trọng.
Nhật Bản có văn hóa xin lỗi phong phú, và ngôn ngữ phản ánh điều đó. Có hàng chục cách nói "xin lỗi", và bạn chọn cách nào cho thấy bạn nghiêm túc đến đâu và tôn trọng người kia như thế nào. Chọn sai mức độ có thể khiến mọi thứ tệ hơn -- quá xuề xòa thì bị coi là không thành ý, quá trang trọng với bạn bè thì nghe như mỉa mai. Nắm được cách xin lỗi đúng cho từng tình huống là cách nhanh nhất để lấy lòng tin ở Nhật.
Thân mật
ごめん!
Gomen!
Xin lỗi! (với bạn thân)
ごめんね、遅れた。
Gomen ne, okureta.
Xin lỗi, đến trễ rồi. (thân mật)
悪い悪い。
Warui warui.
Lỗi tớ, lỗi tớ.
ごめんなさい、忘れてた。
Gomen nasai, wasureteta.
Xin lỗi, tớ quên mất.
Trang trọng
すみません、ご迷惑をおかけしました。
Sumimasen, gomeiwaku wo okake shimashita.
Xin lỗi đã gây phiền hà cho anh/chị.
申し訳ございません。
Moushiwake gozaimasen.
Tôi thành thật xin lỗi. (rất trang trọng)
大変失礼いたしました。
Taihen shitsurei itashimashita.
Thật là thất lễ. (trang trọng)
今後このようなことがないよう気をつけます。
Kongo kono you na koto ga nai you ki wo tsukemasu.
Tôi sẽ đảm bảo điều này không xảy ra nữa.
お詫び申し上げます。
Owabi moushiagemasu.
Tôi xin bái lỗi. (trang trọng nhất)
Nơi làm việc
確認不足で申し訳ありません。
Kakunin busoku de moushiwake arimasen.
Xin lỗi vì kiểm tra chưa kỹ.
対応が遅くなり、申し訳ございません。
Taiou ga osoku nari, moushiwake gozaimasen.
Xin lỗi vì phản hồi chậm trễ.
私の説明不足でした。
Watashi no setsumei busoku deshita.
Do tôi giải thích chưa đầy đủ.
ご指摘いただきありがとうございます。以後気をつけます。
Goshiteki itadaki arigatou gozaimasu. Igo ki wo tsukemasu.
Cảm ơn anh/chị đã chỉ ra. Từ nay tôi sẽ cẩn thận hơn.
ご期待に添えず、申し訳ございません。
Gokitai ni soezu, moushiwake gozaimasen.
Xin lỗi vì không đáp ứng được kỳ vọng.
Với SayLy, chỉ cần nhập tiếng Việt là gửi được tiếng Nhật tự nhiên. Không cần học thuộc.
Tải trên App StoreMiễn phí. Không cần tài khoản.